lẩn mẩn
Học thuậtThân thiện
Một người thợ thủ công lẩn mẩn khắc những chi tiết nhỏ trên một chiếc hộp gỗ.
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hay để ý, quan tâm quá mức đến những chi tiết nhỏ nhặt, tỉ mỉ: Chỉ tính cách hoặc hành động của người thường xuyên chú tâm, bận tâm đến những việc vụn vặt, không quan trọng.
- Có tính chất cẩn thận, kỹ lưỡng một cách thái quá: Diễn tả sự tỉ mỉ, cẩn thận trong từng chi tiết nhỏ, đôi khi đến mức không cần thiết.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bà cụ rất lẩn mẩn, cứ sắp xếp từng chiếc lá khô trong vườn.
- Anh ấy tính tình lẩn mẩn, luôn kiểm tra từng con số trong báo cáo nhiều lần.
- Đừng có lẩn mẩn với mấy chuyện nhỏ nhặt ấy nữa.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để phê phán nhẹ nhàng: Thường dùng với sắc thái hơi chê trách, ám chỉ sự cầu kỳ, rườm rà không cần thiết.
- Cô ấy lẩn mẩn mãi với việc chọn màu ruy băng cho hộp quà.
- Dùng để khen ngợi sự cẩn thận (trong một số ngữ cảnh): Khi nhấn mạnh mặt tích cực của sự tỉ mỉ, chu đáo.
- Nhờ có bàn tay lẩn mẩn của người thợ mà bức tranh mới tinh xảo đến vậy.
Biến thể và từ gần giống
- Tẩn mẩn: Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "lẩn mẩn".
- Tỉ mẩn: Từ gần nghĩa, chỉ sự cẩn thận, kỹ lưỡng trong từng chi tiết nhỏ.
- Lẩn thẩn: Từ dễ nhầm lẫn, nhưng khác nghĩa, chỉ trạng thái mơ hồ, không minh mẫn (thường dùng cho người già).
Từ đồng nghĩa
- Cầu kỳ: Kỹ lưỡng, làm thành phức tạp.
- Kỹ tính: Tính toán chi li, cẩn thận.
- Vụn vặt: Chú ý đến những điều nhỏ nhặt, không đáng kể.
Từ trái nghĩa
- Đại khái: Qua loa, chỉ chú ý đến nét chính.
- Thô ráp: Không tinh tế, không cẩn thận.
- Hời hợt: Làm cho có, không sâu sắc.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Lẩn mẩn như kiến: Thành ngữ so sánh, ví von người hay bận rộn, lúi húi với những việc nhỏ nhặt như con kiến.
- Tính lẩn mẩn: Cụm danh từ chỉ đặc tính hay chú ý đến việc nhỏ.
- Tính lẩn mẩn của anh ấy đôi khi khiến mọi người sốt ruột.
Một người thợ thủ công lẩn mẩn khắc những chi tiết nhỏ trên một chiếc hộp gỗ.
- Hay để ý đến những cái tỉ mỉ.